Thứ Ba, 14 tháng 6, 2016

Học từ vựng tiếng Anh chủ đề dụng cụ học tập sẽ trở lên đơn giản hơn nếu các bạn nắm được cách học tiếng Anh hiệu quả. Khi học tiếng Anh giao tiếp hay tiếng Anh thi năng lực việc học từ vựng tiếng Anh là điều cần thiết nhất đối với người học. Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề vô cùng dễ học và ghi nhớ nhanh nếu các bạn biết cách sắp xếp chủ đề một cách khoa học.
Học từ vựng tiếng Anh chủ đề dụng cụ học tập


Pen /pen/ chiếc bút.
Pencil /’pensl/ bút chì
Paper /’peipə/ giấy
Draft paper /dræf //’peipə/ giấy nháp
Eraser /i’reiz/ cục tẩy
Sharpener /’ʃɑ:pənə/: gọt bút chì
Text Book  /tekst/ /buk/ sách giáo khoa
Notebook /’noutbuk/ vở, sổ tay
Back pack  /bæk/ /pæk/ túi đeo lưng
Crayon /’kreiən/ màu vẽ
Scissors /‘sizəz/ cái kéo
Glue stick /glu:/ /stick/ keo dán
Pen case /pen/ /keis/ hộp bút
Calculator /’kælkjuleitə/ máy tính
Compass /’kʌmpəs/ compa, la bàn
Book /buk/ sách
Bag /bæg/ túi, cặp
Ruler /’ru:lə/ thước kẻ
Board /blæk//bɔ:d/ bảng
Chalk /tʃɔ:k/ phấn viết



Khi học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề các bạn cần đặc biệt chú ý đến những điểm cơ bản như: Những từ vựng được sắp xếp hợp lý chưa, có dễ học không? Từ vựng nên được sắp xếp theo những chủ đề liên quan và thường nên học cả câu để đảm bảo sử dụng đúng và tránh bị quên sau quá trình học. Khi học từ vựng tiếng Anh chủ đề dụng cụ học tập các bạn có thể mở rộng ra thêm các chủ đề liên quan để dễ dàng học tập hơn.
Trên đây là học từ vựng tiếng Anh chủ đề dụng cụ học tập. Các bạn có thể sử dụng những bài học này áp dụng càng nhiều càng tốt vào quá trình giao tiếp tiếng Anh để từ vựng tiếng Anh của các bạn không bị mất đi. Chúc các bạn học từ vựng tiếng Anh tốt nhất. 
Học tiếng Anh giao tiếp qua những mẫu câu giao tiếp thông dụng là một trong những cách học tiếng Anh giao tiếp nhanh nhất. Dưới đây chúng tôi giới thiệu tới các bạn cùng học 50 câu giao tiếp thông dụng trong tiếng Anh hay nhất và phù hợp nhất.

Cùng học 50 câu giao tiếp thông dụng trong tiếng Anh
Những câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng được giới thiệu dưới đây đang là những câu giao tiếp thường thấy nhất khi giao tiếp tiếng Anh.



1. What's up? - Có chuyện gì vậy?
2. How's it going? - Dạo này ra sao rồi?
3. What have you been doing? - Dạo này đang làm gì?
4. Nothing much. - Không có gì mới cả.
5. What's on your mind? - Bạn đang lo lắng gì vậy?
6. I was just thinking. - Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi.
7. I was just daydreaming. - Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi.
8. It's none of your business. - Không phải là chuyện của bạn.
9. Is that so? - Vậy hả?
10. How come? - Làm thế nào vậy?
11. Absolutely! - Chắc chắn rồi!
12. Definitely! - Quá đúng!
13. Of course! - Dĩ nhiên!
14. You better believe it! - Chắc chắn mà.
15. I guess so. ( hoc tieng anh ) - Tôi đoán vậy.
16. There's no way to know. - Làm sao mà biết được.
17. I can't say for sure. - Tôi không thể nói chắc.
18. This is too good to be true! - Chuyện này khó tin quá!
19. No way! (Stop joking!) - Thôi đi (đừng đùa nữa).
20. I got it. - Tôi hiểu rồi.
21. Right on! (Great!) - Quá đúng!
22. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!
23. Got a minute? - Có rảnh không?
24. About when? - Vào khoảng thời gian nào?
25. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.
26. Speak up! - Hãy nói lớn lên.
27. Seen Melissa? - Có thấy Melissa không?
28. So we've met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không?
29. Come here. - Đến đây.


30. Come over. - Ghé chơi.
31. Don't go yet. - Đừng đi vội.
32. Please go first. After you. - Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.
33. Thanks for letting me go first. - Cám ơn đã nhường đường.
34. What a relief. - Thật là nhẹ nhõm.
35. What the hell are you doing? - Anh đang làm cái quái gì thế kia?
36. You're a life saver. - Bạn đúng là cứu tinh.
37. I know I can count on you. - Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà.
38. Get your head out of your ass! - Đừng có giả vờ khờ khạo!
39. That's a lie! - Xạo quá!
40. Do as I say. - Làm theo lời tôi.
41. This is the limit! - Đủ rồi đó!
42. Explain to me why. - Hãy giải thích cho tôi tại sao.
43. Ask for it! - Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
44. In the nick of time. - Thật là đúng lúc.
45. No litter. - Cấm vứt rác.
46. Go for it! - Cứ liều thử đi.
47. What a jerk! - Thật là đáng ghét.
48. How cute! - Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
49. None of your business! - Không phải việc của bạn.
50. Don't peep! - Đừng nhìn lén!
Để học được tiếng Anh giao tiếp, một lần nữa chúng tôi nhắc lại mức độ quan trọng của phát âm tiếng Anh. Chỉ có phát âm tiếng Anh chuẩn mới có thể nghe tốt và nói tốt. Các bạn hãy chuẩn bị cho mình một lộ trình học tiếng Anh tập trung nhất, bài bản nhất để học tiếng Anh hiệu quả nhé. Chúc các bạn học tiếng Anh thành công!

Thứ Hai, 13 tháng 6, 2016

Người có gặp hoặc không gặp tôi, tôi vẫn ở nơi này, không buồn không vui.
Người có nhớ, hoặc không nhớ tôi, tình cảm vẫn ở đó không đến cũng không đi.


Người có yêu hoặc không yêu tôi, yêu thương vẫn ở đó, không tăng thêm cũng không bớt đi.
Người theo, hoặc không theo tôi, thì tay tôi vẫn ở trong tay người, không muốn xa cách.
Hãy tựa vào vòng tay tôi, hoặc, hãy để cho tôi vào trái tim của người lặng lẽ yêu thương nhau dù cho buồn hay vui.
Và tôi phát hiện ra dù đau khổ tới cỡ nào đi chăng nữa thì còn sống nghĩa là đã thắng, không phải thắng ai, người nào, mà là thắng chính nỗi đau đớn mà làm mình muốn chết đi ấy. Đời sẽ dạy bạn cách phải đứng lên và dù cho có đến thế nào đi chăng nữa, cũng hãy còn sống trước đã rồi thì mọi chuyện sẽ tính tiếp ở những trang sau của những cuốn sách.

Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016

Mấy bữa nay em đã cố gắng làm nhiều hơn so với trước kia. Em cố gắng tìm hết những gì có thể để che lấp đi các khoảng thời gian trống. Vì em nhớ anh.
Anh đang bận, anh bận kiếm tiền và bận hẹn hò. Anh đang bận vun đắp tương lai của anh. Anh đang bận lắm nên em chẳng thể nào chen được dù chỉ một giây chỉ để nói " em nhớ anh" hay chỉ đơn giản gọi tên anh. Em nhớ anh.
Mấy bữa nay em cũng đã tự mình gỡ cái ổ điện đang hỏng mà gọi mãi bà chủ nhà không sửa giúp. Em cũng gỡ cái quạt từ hồi em còn năm nhất ra sửa vì nó chẳng chịu chạy. Trời nóng lắm, không có quạt thì chắc chết. Đấy em tự làm được đấy. Em nhớ Anh.


Em tự mình mầy mò những cách làm mới cho công việc bớt nhàm chán. Em cố gắng tận dụng từng phút để kiếm thêm ít tiền. Em cố gắng ăn thật nhiều dù khi đưa cơm vào miệng em chỉ muốn ói ra, nhưng em phải ăn để béo hơn và xinh đẹp hơn. Em thua em ấy ở tất cả, tuổi trẻ, xinh đẹp, dịu dàng, mơ ước... tất cả nên em phải cố gắng để bản thân mình ngày càng tốt hơn. Vì em nhớ anh.
Nhưng anh biết không, em có thể làm hết tất cả mọi thứ, thì em cũng không thể một mình mà hạnh phúc được. Anh có em ấy rồi nên anh hạnh phúc. Còn em, em mất anh rồi em hạnh phúc thế nào đây? Anh cho rằng cứ phải dài lâu mới là đậm sâu đúng không? Ừh anh cứ nghĩ sao cũng được, việc yêu anh là quyền của em và việc ghét em là quyền của anh. Anh cứ hạnh phúc đi, cứ để mình em thế này cũng được. Em có thể yêu anh một mình, cố gắng sống tốt một mình, kiếm tiền một mình nhưng trừ hạnh phúc ra thì em không thể một mình mà hạnh phúc được. Anh cứ sống thật tốt đi, cứ hạnh phúc trong những buổi hẹn hò đi, em ở nhà vẫn chờ anh nhưng sẽ có nhiều hôm em mệt quá không đợi anh hết giờ hẹn được, phải tắt điện, đối diện với bóng tối sớm hơn. Vì em nhớ anh.
Anh có hiểu được cảm giác ôm ngực gào khóc không? Em làm thế nhiều lắm. Từng mảnh ngực vỡ vụn làm em đau đớn đến không thở được. Nhưng em vẫn gắng đứng lên và sống. Vì em nhớ anh. Anh à, em có thể làm được mọi thứ một mình, trừ hạnh phúc. Đó là lý do em nhớ anh. Em không hạnh phúc được đâu. Em mất anh rồi em hạnh phúc thế nào được. Anh cứ hạnh phúc đi, anh đáng được như thế. Còn em, em không hạnh phúc được đâu. Việc có em trên đời này đã là một sai lầm rồi thì em hạnh phúc làm sao? Thôi anh cứ hạnh phúc đi. Em có thể làm mọi thứ một mình, trừ hạnh phúc. Em nhớ anh - người đã từng là người yêu của em và giờ đây là người yêu của người khác. Em nhớ anh - người yêu của người khác à, chỉ ít bữa nữa là sẽ thành chồng của người khác thôi. Em nhớ anh. Nhớ Anh rất nhiều - người em yêu bằng tất cả những gì em có à.

Thứ Tư, 8 tháng 6, 2016

Học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề sẽ trở nên dễ dàng hơn đối với người học tiếng Anh. Khi bạn học tiếng Anh để tham gia các kỳ thi năng lực hay học tiếng Anh giao tiếp thì việc học từ vựng tiếng Anh là điều cần thiết đối với người học. Trong bài học hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn từ vựng tiếng Anh chủ đề trái cây.

Từ vựng tiếng Anh chủ đề trái cây

Học từ vựng tiếng Anh chủ đề trái cây các bạn có thể sử dụng những giấy nhớ hay những loại ghim từ vựng để học hiệu quả hơn nhé.



1. Avocado : Bơ
2. Apple : Táo
3. Orange : Cam
4. Banana : Chuối
5. Grape : Nho
6. Grapefruit (or Pomelo) : Bưởi
7. Starfruit : Khế
8. Mango : Xoài
9. Pineapple : Dứa, Thơm
10. Mangosteen : Măng Cụt
11. Mandarin (or Tangerine) : Quýt
12. Kiwi fruit : Kiwi
13. Kumquat : Quất
14. Jackfruit : Mít
15. Durian : Sầu Riêng
16. Lemon : Chanh Vàng
17. Lime : Chanh Vỏ Xanh
18. Papaya (or Pawpaw) : Đu Đủ
19. Soursop : Mãng Cầu Xiêm
20. Custard-apple : Mãng Cầu (Na)
21. Plum : Mận
22. Apricot : Mơ
23. Peach : Đào
24. Cherry : Anh Đào
25. Sapota : Sapôchê
26. Rambutan : Chôm Chôm
27. Coconut : Dừa
28. Guava : Ổi
29. Pear : Lê



30. Persimmon : Hồng
31. Fig : Sung
32. Dragon fruit : Thanh Long
33. Melon : Dưa
34. Watermelon : Dưa Hấu
35. Lychee (or Litchi) : Vải
36. Longan : Nhãn
37. Pomegranate : Lựu
38. Berry : Dâu
39. Strawberry : Dâu Tây
40. Passion fruit : Chanh Dây
41. star fruit : khế
42. persimmon : hồng
43. tamarind : me
44. mangosteen :măng cụt
45. jujube : táo ta
46. dates : quả chà là
47. green almonds : quả hạnh xanh
48. passion-fruit :quả lạc tiên
49. ugli fruit : quả chanh vùng tây ấn
50. citron : quả thanh yên
51. kumquat : quả quất vàng
52. currant : nho Hy Lạp
Có rất nhiều những từ vựng theo từng loại trái cây khác nhau và những cách đọc khác nhau. Khi học các bạn nên đặc biệt chú ý đến những từ vựng có cách đọc giống nhau để tránh nhầm lẫn. Khi học từ vựng các bạn hãy chú ý đặt câu theo từng từ vựng mình học để có thể học được từ vựng hiệu quả nhất. Từ vựng tiếng Anh chỉ đề trái cây được xem là chủ đề khá dễ học và gần gũi với tiếng Anh hàng ngày. Chúc các bạn học tiếng Anh hiệu quả!
Học tiếng Anh giao tiếp hay tiếng Anh trong kỳ thi năng lực thì bài học giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh là một trong những bài học đầu tiên mà tất cả người học tiếng Anh phải học. Có rất nhiều cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh mà người học có thể áp dụng cho mình. Dưới đây là cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh cho người học tiếng Anh.

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

Có rất nhiều kiểu giới thiệu trong tiếng Anh được sử dụng, trong khuôn khổ nội dung chúng ta sẽ thực hiện học cách giới thiểu ở một số khía canhk đpưn giản nhất.



1. Giới thiệu làm quen
Khi giới thiệu làm quen các bạn có thể sử dụng những câu đơn giản như sau:
Hi / Hello. (Xin chào)
Can/May I introduce myself? – My name is Linh Nguyen
Cho phép tôi tự giới thiệu. Tôi tên là Linh Nguyễn
I’m glad for this opportunity introduce myself. My name is Linh Nguyen
Tôi rất hân hạnh khi có cơ hội được giới thiệu về bản thân. Tên tôi là Linh Nguyễn
2.Giới thiệu về quê quán
I am from Michigan.
Tôi đến từ Michigan
I was born in Hanoi
Tôi sinh ra ở Hà Nội
I grew up in Saigon
Tôi lớn lên ở Sài Gòn



3.Giới thiệu về nghề nghiệp
I work as a nurse in Sydney => Tôi là một y tá ở Sydney.
I’m in the funiture bussiness => Tôi làm trong ngành nội thất.
I earn my living as a hairdresser => Tôi kiếm sống bằng nghề làm tóc
4.giới thiệu về sở thích
I’m very interested in learning English => Tôi rất thích thú khi học tiếng Anh
My hobbies are reading and writing. => Sở thích của tôi là đọc và viết.
4.Diễn tả cảm xúc khi giới thiệu về bản thân
Nice/ Glad/ Please to meet you.
Rất hân hạnh khi được gặp bạn.
It’s a pleasure to meet you .
Rất hân hạnh khi được biết bạn.
Good to know you.
Rất vui khi được biết bạn.
Để giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng nhìn chung lại cũng chỉ bao gồm những mục như: tên, tuổi, nghề nghiệp, quê quán...Khi diễn tả phần giới thiệu các bạn cố gắng kèm theo những cảm xúc thì bài giới thiệu bản thân của các bạn đã đạt điểm cao rồi. Chúc các bạn học giới thiệu tiếng nhanh nhất.
Trong khuôn khổ bài viết chúng tôi giới thiệu tới các bạn những cấu trúc ngữ pháp thường dùng trong tiếng Anh.
Những cấu trúc ngữ pháp thường dùng trong tiếng Anh



1/ Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì.
(He doesn’t have enough qualification to work here).
2 / Cấu trúc: S + V + (not) adj/adv + enough + (for sb) to do st = cái gì đó (không) đủ để (cho ai) làm gì. (He doesn’t study hard enough to pass the exam).
3/ Cấu trúc: S + V + too + adj/adv + (for sb) to do st = cái gì quá đến nổi làm sao để cho ai đấy làm gì.
(He ran too fast for me to catch up with).
4/ Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà
(He studied very hard so that he could pas the test)
5/ Cấu trúc: S + V + so + adj/adv + that S + V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà …
(The film was so boring that he fell asleep in the middle of it).
6/ Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà …
(It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it)
7/ Cấu trúc: If + S + present simple + S +will/can/may + V simple :câu điều kiện loại 1 = điều kiện có thật ở tương lai
( If you lie in the sun too long, you will get sunburnt).



8/ Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Câu điều kiện loại 2 = miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra
(If I won the competition, I would spend it all).
9/ Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle:câu điều kiện loại 3 = miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ
(If I’d worked harder, I would have passed the exam)
10/ Cấu trúc: Unless + positive = If… not = trừ phi, nếu không
(You will be late unless you start at one)
Đối với ngữ pháp tiếng Anh các bạn không nhất thiết ngay từ đầu phải học hết những cấu trúc ngữ pháp. Nếu học hết những cấu trúc ngữ pháp đó các bạn sẽ cảm thấy tiếng Anh thật mệt mỏi. Với những cách học khác nhau hãy sử dụng tiếng Anh vào giao tiếp. Nghe tiếng Anh nhiều hơn và luyện đọc, luyện nói nhiều hơn. Chỉ khi luyện tập thường xuyên thì những cấu trúc ngữ pháp mới dần phát triển và các bạn mới có thể học tiếng Anh hiệu quả nhất. Chúc các bạn học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả.